Khác Một số loại thước lỗ ban trong phong thủy

Thảo luận trong 'Khác' bắt đầu bởi tiencp, 9/1/18.

  1. Tỉnh/Thành:

    Hà Nội
  2. Tình trạng:

    Mới 100%
  3. Giá bán:

    2,000 VNĐ
  4. Điện thoại:

    01665879337
  5. Địa chỉ:

    ha noi (Bản đồ)
  6. Thông tin:

    9/1/18, 0 Trả lời, 76 Đọc
  1. tiencp

    tiencp New Member

    Tham gia:
    3/1/18
    Bài viết:
    3
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $96.31
    Thước lỗ ban có vai trò rất quan trọng trong phong thuy, dùng để đo kích thước đồ đạc trong nhà hay khi xây nhà. Nếu hiểu những ý nghĩa của thước lỗ ban, biết cách sử dụng chúng, thì gia đình sẽ gặp nhiều may mắn, đón được nhiều tài lộc. Dưới đây là một số thông tin về thước lỗ ban.

    [​IMG]

    Tùy theo kích thước mà thước lỗ ban được chia làm các loại khác nhau, dưới đây là 3 loại:

    Loại 1: Thước 52.2cm dùng để đo những khoảng lọt sáng trong nhà như là cửa chính, cửa sổ, ô cửa sổ, lỗ thoáng….

    Loại 2: Thước 42.9cm dùng để đo đồ nội thất, vật dụng trong gia đình

    Loại 3: Thước 38.8cm dùng để đo mộ

    1. Thước lỗ ban 52.2cm

    Thuoc lo ban 52.2cm có chiều dài L= 0.52m, có 8 cung ta sẽ có 0.065m là kích thước cửa từng cung

    Cung tể tướng: Công thức là n x L + (0,46 đến 0,52), với cung này gia đình sẽ gặp nhiều may mắn, con cái giỏi giang, tài lộc đầy nhà.

    Cung quý nhân: Công thức là n x L + (0,15 đến 0,065) gia đình khá giả, cuộc sống không gặp khó khăn, con cái ngoan ngoãn, tiền tài ổn định.

    Cung phúc lộc: Công thức là n x L + (0,265 đến 0,325) gia đình hòa thuận,sung túc, con cái thông minh, làm ăn thuận lợi, tài lộc đầy nhà.

    Cung cô độc: Công thức là n x L + (0,33 đến 0,39) gia đình gặp nhiều hiểm họa, con cái hư hỏng.

    Cung thiên tài: công thức là n x L + (0,20 đến 0,26) nhiều tiền tài, gia đình êm ấm, người già sống thọ, con cái hiếu thảo.

    Cung thiên tặc: công thức là n x L + (0,395 đến 0,455) bệnh tật đeo bám, gia đình nhiều biến cố, nị tù tội.

    Cung hiểm họa: Công thức là n x L + (0,07 đến 0,13), gia đình mất hết tài lộc, cuộc sống khốn khổ, phải xa quê hương, bệnh tật đầy người, con cái bất hiếu.

    Cung thiên tai: Công thức là n x L + (0,135 đến 0,195) bệnh tật, gia đình bất hòa, con cái khổ sở.

    Với n: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10…, L = 0.52cm

    2. Thước lỗ ban 42,9 cm

    Thước lỗ ban này có 8 cung:

    Cung tài (phúc lộc, tiền tài)

    – Tài đức: Đó là tiền tài và đạo đức.

    – Bảo khố: Châu báu, quý hiếm.

    – Lục hợp: Hòa hợp với tất cả các hướng.

    – Nghinh phúc: Luôn đón được hạnh phúc.

    Cung Bệnh (Bệnh tật)

    – Thoát tài: Tiền bạc chảy hết ra ngoài.

    – Công sự: Thua thiệt.

    – Lao chấp: Bị tù đày.

    – Cô quả: Sống cô đơn.

    Cung Ly (Chia cách, mất mát)

    – Trường khố: Gặp nhiều chuyện rắc rối.

    – Kiếp tài: Bị cướp tài tộc.

    – Quan qủy: liên quan tới quyền chức với những điều không tốt.

    – Thất thoát: Bị mất rất nhiều thứ.

    Cung Nghĩa (Tình cảm)

    – Thêm đinh: Thêm thành viên mới là con trai.

    – Ích lợi: Được hưởng nhiều lợi ích.

    – Quý tử: Con cái hiểu thảo, thông minh.

    – Đại cát: Ở mức rất tốt.

    Cung Quan (Quan chức, chức quyền)

    – Thuận khoa: Đường học hành thuận lợi, thi cử đỗ đạt.

    – Tài lộc: Nhiều tài lộc đến.

    – Tấn ích: Sự nghiệp tiến triển tốt.

    – Phú quý: Rất giàu có.

    Cung Kiếp (Cướp, kiếp nạn)

    – Tử biệt: Gia đình có người mất.

    – Khoái khẩu: Thiệt hại về người.

    – Ly hương: Tha hương.

    – Thất tài: Tiền mất.

    Cung Hại (Thiệt hại)

    – Họa chí: Biến cố ập đến.

    – Tử tuyệt: Gia đình phân ly.

    – Lâm bệnh: Bệnh tật đeo bám.

    – Khẩu thiệt: Miệng gây lên họa.

    Cung Bản (Vốn liếng, bản mệnh)

    – Tài chí: nhiều tiền tài.

    – Đăng khoa: Thuận lợi .

    – Tiến bảo: Nhiều tiền của.

    – Hưng vượng: nghề nghiệp tiến triển.

    3. Thước lỗ ban 38.8cm

    Loại thước này có 10 cung trong đó có 6 cung tốt và 4 cung xấu

    Cung Đinh (Con trai)

    – Phúc tinh: Có nhiều phúc lộc.

    – Đỗ đạt: Đường học hành tốt, thi cử dễ đỗ đạt.

    – Tài vượng: Tiền tài đầy nhà.

    – Đăng khoa: Thi đỗ.

    Cung Tài

    – Nghinh phúc: đón nhiều phúc.

    – Lục hợp:Các hướng hòa hợp với nhau.

    – Tiến bảo: tiền tài đầy nhà.

    – Tài đức: Tiền tài và đạo đức

    Cung Vượng

    – Thiên đức: Đạo đức tốt.

    – Hỷ sự: Nhiều tin vui.

    – Tiến bảo: Đón nhiều tiền tài.

    – Thêm phúc: Gia đình thêm phúc lộc.

    Cung Khổ

    – Thất thoát: Tiền mất.

    – Quan quỷ: Bất hòa, kiện tụng, tranh chấp.

    – Kiếp tài: Tiền tài bị cướp mất.

    – Vô tự: khó có con nỗi dõi.

    Cung Nghĩa

    – Đại cát: Nhiều điểm lành.

    – Tài vượng: Tiền tài đầy nhà.

    – Lợi ích: Được nhiều lợi ích.

    – Thiên khố: Của báu trời cho .

    Cung Quan

    – Phú quý: Gia đình giao có.

    – Tiến bảo: Đón nhiều của quý.

    – Tài lộc: Tiền tài đày nhà.

    – Thuận khoa: Thi đỗ.

    Cung Hại

    – Khẩu thiệt: Họa đến từ miệng.

    – Lâm bệnh: Bệnh tật khổ sở.

    – Tử tuyệt: Gia đình phân ly.

    – Họa chí: Nhiều biến cố ập đến.

    Cung Tử

    – Ly hương: Tha hương.

    – Tử biệt: Thiệt người.

    – Thoát đinh: Bị mất con trai.

    – Thất tài: Tiền tài thất thoát.

    Cung Hưng

    – Đăng khoa: Học hành thuận lợi, rất dễ thi cử đỗ đạt.

    – Quý tử: Con cái ngoan ngoãn.

    – Thêm đinh: Thêm con trai.

    – Hưng vượng: gia đình giàu có.

    Cung Thất

    – Cô quả: Đơn độc, cô quả.

    – Lao chấp: Dính đến tù đày-.

    – Công sự: làm nhiều chuyện dính tới chính quyền

    – Thoát tài: Tiền tài thất thoát.

    Cung Tài

    – Nghinh phúc: Gia đình đón được nhiều phúc.

    – Lục hợp: Các hướng hòa hợp .

    – Tiến bảo: Tiền tài đầy nhà.

    – Tài đức: Tiền tài, đạo đức đầy đủ.

Chia sẻ trang này